Chủ Nhật, ngày 07 tháng 12 năm 2014

Học tiếng anh chủ đề nghề nghiệp

Với người Việt Nam, khi chúng ta làm quen với một người mới hay giới thiệu bạn bè, thường hỏi về công việc, nghề nghiệp. Làm thế nào để chúng ta có cách hỏi đúng và lịch sự. Hôm nay bài viết sẽ giới thiệu cho các bạn phuong phap hoc tieng anh giao tiep với chủ đề nghề nghiệp.

phuong phap hoc tieng anh giao tiep


Khi bạn có ý muốn tìm hiểu về nghề nghiệp của người khác bạn nên hỏi những câu sau:

What do you do?
Bạn làm nghề gì?
What do you do for a living?
Bạn kiếm sống bằng nghề gì?
What sort of work do you do?
Bạn làm loại công việc gì?
What line of work are you in?
Bạn làm trong nghành gì?
Which company are you working for?
Bạn đang làm việc cho công ty nào?

Khi được hỏi như vậy, chúng ta có rất nhiều cách trả lời với rất nhiều các công việc được liệt kê dưới đây:

·         I'm self-employed. (Mình tự làm chủ)
·         I am a…….(Tôi là..)
·         I work as a…(Tôi làm trong ngành…)
·         I work in……(Mình làm trong công ty…)
·         I work with…(Mình làm việc với…)

Các công việc phổ biến:

Lawyer: luật sư
Doctor:  bác sĩ
Translator: nhà biên dịch
Fireman: lính cứu hỏa
Dentist: nha sĩ
Artist: họa sĩ
Assembler: công nhân lắp ráp
Babysitter: người giữ trẻ hộ
Businessman: nam doanh nhân
Businesswoman: nữ doanh nhân
Carpenter: thợ mộc
Cashier: nhân viên thu ngân
Engineer: Kỹ sư
Construction worker: công nhân xây dựng
Janitor: người quét dọn
Data entry clerk: nhân viên nhập liệu
Delivery person: nhân viên giao hàng Factory worker: công nhân nhà máy
Mechanic: thợ máy, thơ cơ khí
Manicurist: thợ làm móng tay
Sales manager:  quản lý bán hàng
Flight attendant:   tiếp viên hàng không
Security guard:  nhân viên bảo vệ
Accountant:  kế toán viên
Policeman:  cảnh sát, công an
Barber:  thợ cắt tóc nam
Architect:  kiến trúc sư
Dressmaker: thợ may
Artist:  nghệ sĩ, họa sĩ
Baker:  thợ nướng bánh
Farmer: nông dân
Fisher: ngư dân
Foreman: quản đốc, đốc công
Gardener: người làm vườn
Hairdresser: thợ uốn tóc
Homemaker: người giúp việc nhà
Housekeeper: nhân viên dọn phòng (khách sạn)
Journalist: phóng viên
Machine Operator: người vận hành máy móc
Mail carrier: nhân viên đưa thư
Manager: quản lý


Ngoài cách nói trên, chúng ta còn có thể sử dụng những câu nói khác nếu chúng ta chưa có việc hoặc đã nghỉ:

I'm retired. (Tôi đã nghỉ hưu)
I have been made redundant. (Mình vừa bị sa thải)
I am looking for a job. (Mình đang tìm việc)
I am out of work. (Mình không có việc)
I stay at home and look after the children. (Tôi ở nhà và trông con)
I am unemployed. (Mình đang  thất nghiệp)

Với chủ đề vô cùng phổ biến thế này chắc chắn các bạn sẽ gặp rất nhiều trong cuộc sống. Hàng ngày hãy rèn luyện theo phuong phap hoc tieng anh giao tiep theo các chủ đề như thế này sẽ tạo hứng thú học hơn. Chúc bạn thành công!

Xem thêm bài viết: Học tiếng Anh giao tiếp

Thứ Ba, ngày 25 tháng 11 năm 2014

Luyện Toeic qua việc mô tả tranh

Trong phần luyện thi Toeic chắc chắn sẽ có một phần nhìn bức tranh và chọn câu trả lời đúng. Vậy làm thế nào để chúng ta có thể làm thật chính xác và ghi trọn điểm ở mục này. Phương pháp tự học tiếng anh nhanh nhất và hiệu quả nhất trong phần này là học cách miêu tả bức tranh.

phuong phap hoc tieng anh nhanh nhat
Cùng học tiếng anh hiệu quả


Khi nhìn thấy bức tranh bạn hãy tập nghĩ ra ngay cho mình những từ để chỉ những đồ vật và người có trong đó. Dưới đây sẽ giới thiệu cho các bạn tình huống “At the bus stop” (Ở bến xe buýt) rất hay gặp phải và cách miêu tả trong các tình huống rất phổ biến này nhé.
Tất nhiên khi đến bến xe buýt sẽ có xe buýt và người đứng đợi. Vậy chúng ta sẽ nghĩ ngay đến các từ:

Danh từ
Các từ chỉ hành động
-          Bus: xe bus
-          Bus stop: bến xe bus
-          Advertisemen: biển quảng cáo
-          People (man/ women): người (đàn ông/ phụ nữ)
-          Street sign: biển báo đường phố

-          Stop: dừng, đỗ
-          Wait: đợi
-          Listen to music: nghe nhạc
-          Dress: mặc (chỉ người)
Sau khi liên tưởng đến các từ chúng ta sẽ dễ dàng hơn trong việc nghe và lựa chọn đáp án chính xác. Khi đã tìm được từ đúng, chúng ta nên luyện tập hàng ngày bằng cách tập miêu tả thành các câu có ý nghĩa như sau:
·         A bus is stopped at a bus stop. (Một chiếc xe buýt dừng ở bến xe buýt)
There is an advertisemen on the side of the bus. (Có một quảng cáo ở trên xe buýt)
·         Across the street from the bus stop, there is a street light, a traffic light, and a street sign.
(Băng qua đường đến bến xe buýt, có 1 cái đèn đường, một đèn giao thông và một biển báo giao thông)
·         The door is open. Other people are waiting to cross the street.
(Cửa xe buýt mở. Một vài người đang đợi để băng qua đường)
·         Two women are waiting to board the bus. They are dressed warmly
(Hai người phụ nữ đang đợi xe buýt. Họ mặc rất ấm áp)
·         A woman is wearing a hat.. Both women are carrying bags and wearing coats.
(Một người phụ nữ đang đội mũ.. Cả hai người phụ nữ cùng mang theo túi và mặc áo khoác)
·         One woman’s coat is a dark color. The other woman’s coat is a light color.
(Chiếc áo khoác của một người phụ nữ là màu tối. Chiếc áo khoác của người còn lại màu sáng)
Có thể nói, học theo mô tả bức tranh là phuong phap hoc tieng anh nhanh nhat giúp bạn nâng cao kỹ năng quan sát, mô tả, nghe và viết tiếng anh vô cùng hiệu quả. Kết hợp với hình ảnh tưởng tượng sinh động bạn sẽ vô cùng hứng thú trong việc học. Hãy luyện tập hàng ngày để đạt kết quả cao nhé.

Tham khảo thêm: Tieng anh thuong mai

Thứ Hai, ngày 06 tháng 10 năm 2014

Cách lựa chọn giáo trình tiếng anh giao tiếp

Vai trò và tầm ảnh hưởng của tiếng anh đối với sự giao lưu hợp tác chắc ai cũng biết. Tuy nhiên việc học tiếng anh lại không phải là điều dễ dàng gì. Để giao tiếp tốt thì việc lựa chọn giáo trình tiếng anhgiao tiếp là một yếu tố quan trọng.

Thứ Năm, ngày 02 tháng 10 năm 2014

Nguyên tắc lựa chọn giáo trình tiếng anh giao tiếp

Để làm thành công một công việc hay một vấn đề thì tài liệu hướng dẫn là điều cần thiết và quan trọng. Vì vậy để học tiếng anh giao tiếp thì việc lựa chọn giáo trình tiếng anh giao tiếp có ý nghĩa đối với sự thành công.



Thứ Tư, ngày 01 tháng 10 năm 2014

Các động từ thường gặp trong tiếng anh

3000 từ tiếng anh phổ biến chiếm phần lớn trong nhung cau tieng anh giao tiep thong dung. Nắm chắc các từ này, nhất là cách dùng là bạn đã có một vốn kha khá để sử dụng khi nói và viết tiếng anh.

Những từ tiếng Anh thông dụng


Dưới đây là những động từ tiếng anh thông thường mà bạn cần nắm được. Trong bài viết này, tôi sẽ liệt kê hai trong số động từ đó là “be” và “have”


1. be
Động từ “to be” là động từ phổ biến nhất trong tiếng anh. Động từ “to be” có các dạng hiện tại, quá khứ và hoàn thành

*Dạng hiện tại: AM, IS, ARE

Ở dạng hiện tại, “to be” có ba dạng am, is, are tương ứng với các chủ ngữ khác nhau:

+ Am: am dùng với chủ ngủ “I”
+ Is: dùng với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít – he, she, it và danh từ số ít

She is a teacher.
He is a teacher.
It is a teacher.
Mary is a teacher.
The girl is a teacher.

+ Are: dùng với các chủ ngữ - you, we, they và danh từ số nhiều

You are my friends.
We are friends.
They are best friends.
Mary and Helen are best friends.

Thể phủ định:
Am not = ‘m
Is not = isn’t
Are not = aren’t
   
*Dạng quá khứ: WAS, WERE
Ở dạng quá khứ, động từ “to be” có dạng was, were…

+ Was: dùng với các chủ ngữ: I, he, she, it và danh từ số ít

I was a singer when I was a teenager.
He was in Hanoi ten days ago.

+ Were: dùng với các chủ ngữ: you, we, they và danh từ số nhiều

They were liars.
We were best friends.

Thể phủ định:
Was not = wasn’t
Were not = weren’t

Dạng hoàn thành: been
Ở dạng hoàn thành, “to be” có dạng “been” dùng cho các chủ ngữ

I have been here for a long time.
She has been a primary teacher for ten years.

2. have
“have” là động từ phổ biển đa nghĩa

+ Có
He has a house in Ha noi. (Anh ấy có một ngôi nhà ở Hà Nội)
They have got three motorbikes. (Họ có ba chiếc xe máy)

+ Mắc, bị bệnh
She has headache. (Cô ấy bị đau đầu)

+ trông nom
I must have the children this afternoon. (Tôi phải trông bọn trẻ chiều này)

+ chọn
Who can we have as a leader? (Ai chúng ta có thể chọn làm thủ lĩnh?)

Một số cụm từ khác với “have”

+ have something + past participle: thuê, nhờ ai làm việc gì
I have my hair cut. (Tôi mới cắt tóc)
Câu trên không có nghĩa là tôi tự cắt tóc mình. Câu trên có nghĩa là tôi thuê ai đó cắt tóc cho tôi.

+ have somebody V: sai khiến, nhờ ai làm gì
She has the babysister take care of her child. (Cô ấy nhờ cô trông trẻ chăm sóc con cô ấy)

Trên đây chỉ giới thiệu một ít các động từ trong những từ tiếng anh thông dụng. Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật thêm trong các bài viết tiếp theo.

Nội dung liên quan: Để giao tiếp tiếng Anh thông dụng hiệu quả

Thứ Ba, ngày 30 tháng 9 năm 2014

Để giao tiếp tiếng anh thông dụng hiệu quả

Với sự hội nhập, mở cửa nên các yếu tố nước ngoài đầu tư vào nước ta ngày càng có xu hướng tăng lên kèm theo vai trò của ngoại ngữ không ngừng tăng lên. Do đó nhung cau giao tiep tieng anh thong dung có vai trò quan trọng đối với mỗi người.
nhung tu tieng anh giao tiep thong dung
Những từ tiếng Anh giao tiếp thông dụng
Tiếng anh giao tiếp thông dụng là những ngôn ngữ thường xuyên được sử dụng trong các tình huống của xã hội, công việc. Vì thế nếu bạn làm việc trong môi trường có yếu tố nước ngoài thì tiếng anh là một yếu tố không thể thiếu vì sự cần thiết và vai trò của nó.
Chính những vai trò, sự cần thiết của tiếng anh mà nhiều người dù đã đi làm hay cả những người có tuổi vẫn dành thời gian cho việc học tập, rèn luyện nó. Vậy học như thế nào để đem lại hiệu quả cũng như sự thành công? – đây là câu hỏi mà nhiều người băn khoăn. Vì trên thực tế nhiều người đã bỏ thời gian ra để học nhưng chỉ một thời gian cảm thấy chán nản và bỏ giữa chừng việc rèn luyện của mình. Do đó vừa tốn thời gian, công sức, tiền bạc mà không đem lại kết quả.
Thực ra để học được tiếng anh, đặc biệt là tiếng anh thông dụng không hề khó nếu như bạn chọn cho mình một hướng đi phù hợp. Thứ nhất để học được bạn cần lựa chọn cho mình một lớp học,một trung tâm để có được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các giáo viên. Tuy nhiên lựa chọn trung tâm bạn cũng cần đưa ra các tiêu chí vì hiện nay các trung tâm ngoại ngữ mọc lên như nấm. Đặc biệt hiện nay khi mà các trung tâm đều có những chiến thuật quảng cáo rầm rộ gây nên sự hoang mang khó khăn cho người học.
Ngoài việc lựa chọn trung tâm ngoại ngữ, bạn nên ngừng ngay việc học ngữ pháp. Nhiều người cho rằng muốn học tiếng anh muốn giỏi, muốn giao tiếp tốt thì cần phải học giỏi ngữ pháp. Vì thế không ít người đã đầu tư rất nhiều thời gian để học ngữ pháp và kết quả là không đạt được kết quả như mong muốn. Thay vào việc học ngữ pháp bạn hãy dành thời gian nghe tiếng anh thật nhiều. Khi nghe nhiều bạn sẽ hình thành một phản xạ tiếng anh và ta có thể học được cả ngữ âm, trọng âm, ngữ điệu tiếng anh nữa.
Một việc làm vô cùng thiết thực nữa là bạn nên thường xuyên thực hành tiến anh. Bạn có thể tham gia câu lạc bộ tiếng anh, đặc biệt các câu lạc bộ có người bản xứ. Hay bạn có thể đến những nơi có nhiều người nước ngoài để bắt chuyện, giao tiếp với họ. Bạn hãy thực hành việc nghe, hỏi và trả lời. Nếu làm được như vậy chỉ trong một thời gian bạn sẽ cảm thấy ngữ pháp tăng lên một cách bất ngờ mà không phải học về nó.
Ngoài ra bạn cũng nên dành thời gian để học những từ tiếng anh thông dụng – là cơ sở cho sự tự tin khi giao tiếp.

Nội dung liên quan: Học từ vựng tiếng Anh thông dụng

Thứ Năm, ngày 25 tháng 9 năm 2014

Cách nói và viết ngày tháng và các mùa trong năm bằng tiếng anh

Mỗi một mùa trong năm có những đặc điểm riêng để nhận biết, hãy cùng mở rộng kiến thức từ vựng tiếng anh về các mùa trong năm, cách nói và viết ngày tháng  cùng tieng anh giao tiep hang ngay Aroma nhé.
 
tieng-anh-giao-tiep-hang-ngay
Cách nói và viết ngày tháng và các mùa trong năm bằng tiếng anh
*Bốn mùa trong tiếng anh( the four seasons):
Summer: mùa hè
Các từ vựng được sử dụng trong mùa hè: hot ( nóng), sunny ( có nhiều nắng), go to the beach ( đi tắm biển), go on holiday( đi nghỉ mát),…
Spring: mùa xuân
Các từ vựng được sử dụng: warm ( ấm áp), nice ( tươi đẹp), go on a picnic( đi dã ngoại),…
Autumn: mùa thu ( người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN)
Các từ vựng được sử dụng cho mùa thu: cool(mát mẻ), windy ( gió mát), cloudy ( có mây), …
Winter: mùa đông
Các từ vựng: cold( lạnh lẽo), rains ( mưa),
Hãy nhớ rằng trong tiếng Anh các chữ cái đầu tiên của ngày, tháng hoặc mùa luôn luôn là chữ in hoa.
* Các tháng của năm:
 January   ( viết tắt = Jan ): tháng giêng
 February  ( viết tắt = Feb): tháng 2
 March      ( viết tắt = Mar): tháng 3
April    ( viết tắt = Apr): tháng 4
May  tháng 5
June  : tháng 6
July: tháng 7
August : tháng 8 ( viết tắt = Aug )
September: tháng 9 ( viết tắt = Sept )
October: tháng 10 ( viết tắt = Oct )
November: tháng 11 ( viết tắt = Nov )
December: tháng 12 ( viết tắt = Dec )
* Các ngày trong tuần:
MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON
TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE
WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED
THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU
FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI
SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT
SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN
Weeken: cuối tuần
Một số lưu ý khi nói ngày tháng năm trong giao tiếp tiếng anh:
- Khi nói và viết ngày trong tháng: Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th...), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.
Ví dụ:
o 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)
o 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)
+ khi nói ngày trong tháng: Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó.
Ví dụ: September the second = ngày 2 tháng 9. Khi viết, có thể viết September 2nd
+Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày.
Ví dụ: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day. (Vào ngày 4 tháng 7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ).
- Khi nói vào thứ mấy phải dùng On đằng trước.
Ví dụ: I always play football  on Friday. Tôi thường xuyên chơi bóng đá vào thứ bảy
           On Sunday, I go picnic. Vào Chủ nhật thì tôi đi dã ngoại
- Khi nói vào mùa nào thì ta dùng giới từ IN:
Ví dụ: It rarely rains in summer here. Vào mùa hè, hiếm khi trời mưa ở đây
          The flowers bloom in spring. Các loài hoa nở vào mùa xuân
Trên đây là bài viết về cách nói và viết ngày tháng, các mùa trong năm bằng tiếng anh. Ngoài ra, bạn là người đi làm, bạn mong muốn học tiếng anh để nâng cao vị thế của mình trong công việc, bạn đang băn khoăn tìm địa chỉ học tiếng anh uy tín, chất lượng ???

Hãy đến với trung tâm tiếng anh Aroma, trung tâm tiếng anh dành riêng cho người đi làm. Tại đây, với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, trang thiết bị cơ sở vật chất đảm bào. Chắc chắn sẽ mang đến cho bạn những tiết học tieng anh giao tiep hang ngay bổ ích thú vị. Còn chần chừ gì nữa, hãy nhanh tay đăng kí thi thử miễn phí tại trung tâm và nhận khóa học phù hợp. Chúc các bạn học tốt.